Friday, 24/09/2021 - 13:33|
Trường Mầm non Hùng Sơn 2 thi đua lập thành tích chào mừng năm học mới 2021 -2022

Quy chế làm việc năm 2020 -2021

 

             PHÒNG GĐĐT ĐẠI TỪ                                               CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

        TRƯỜNG MẦM NON HÙNG SƠN 2                                                                    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                          

                            

             Số: 69/QC-MN                                                                                       TT Hùng Sơn, ngày 25 tháng 9 năm 2020

 

QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA NHÀ TRƯỜNG

                                   

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Trường Mầm non Hùng Sơn 2 được thành lập theo QĐ số 279/ QĐ- UB ngày 6 tháng 9 năm 1989 của UBND huyện Đại Từ.

Địa điểm của trường: TDP Bàn Cờ - TT Hùng Sơn - Đại Từ- Thái Nguyên

Điều 1: Tổ chức bộ máy, chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của trường.

a. Tổ chức bộ máy của trường:

- Tổ chức của trường gồm có: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ chuyên môn, giáo viên nhân viên, được UBND huyện và phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Đại Từ cho trường tiếp tục quản lý theo quy định của nhà nước.

Mô hình tổ chức của trường năm 2020 - 2021 như sau:

Chức danh

Tổng số

Biên chế

Hợp đồng 9 tháng

Hợp đồng trường

trình độ chính trị

 

Trình độ chuyên môn

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

Thuê mướn

Hiệu trưởng

01

01

 

 

ĐV

01

 

 

 

Hiệu phó

02

02

 

 

ĐV

02

 

 

 

Giáo viên

28

18

10

0

11 ĐV

20

4

04

 

Kế Toán

 

01

01

 

 

ĐV

01

 

 

 

Bảo vệ

01

0

0

01

 

 

 

 

1

Cô nuôi

8

0

1

 07

 

 

 

01

7

Ytế

01

01

 

 

0

 

 

01

 

Cộng

42

23

11

8

15

24

4

4

8

           

  b. Chức năng:

Trường Mầm non Hùng Sơn 2 có trách nhiệm nuôi dạy các cháu từ 24 tháng tuổi đến 72 tháng tuổi (Tập chung chủ yếu con cháu nhân dân Thị trấn Hùng Sơn) theo đúng chương trình của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

c. Nhiệm vụ:

- Thực hiện đầy đủ chương trình chăm sóc, nuôi dạy các cháu theo quy đinh của Bộ Giáo dục, nhằm đảm bảo cho trẻ sống trong một môi trường thân thiện lành mạnh, an toàn giúp trẻ phát triển trí thông minh, những năng lực hành động trí tuệ, thẩm mỹ, đạo đức, thể lực của trẻ để chuẩn bị tâm thế cho trẻ bước vào trường phổ thông được tốt.

- Tổ chức chăm lo, nuôi dạy, đảm bảo về sức khoẻ, an toàn cho các cháu về dinh dưỡng, vui chơi học tập trong quá trình các cháu học tập tại trường.

- Trực tiếp quan hệ chặt chẽ với phòng Giáo dục & Đào tạo Đại Từ, Sở Giáo dục & Đào tạo Thái Nguyên trong lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ.

- Chủ động mua sắm trang thiết bị, tham mưu với UBND xã để xây dựng, sửa chữa CSVC duy trì trường đạt chuẩn mức độ 2.

- Phối kết hợp chặt chẽ với hội cha mẹ học sinh để thực hiện tốt việc chăm sóc nuôi dạy các cháu.

d. Quyền hạn:

- Được chủ động xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình hoạt động trong năm học được UBND thị trấn và Phòng Giáo dục phê duyệt thực hiện hàng năm.

- Được quyền nhận học sinh theo kế hoạch nuôi dạy các cháu đã được phòng Giáo dục duyệt hàng năm.

- Quản lý, tổ chức điều hành nuôi dạy các cháu trong các độ tuổi theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.

Điều 2: Chế độ làm việc của trường.

Nhà trường làm việc theo chế độ Tuân thủ theo chủ trương chính sách của Đảng- Pháp luật Nhà nước, các quy định của nhà trường, của Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Đại Từ và thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường theo nghị định 71/1998/NĐ- CP ngày 8/9/1998 của Chính phủ. Đảm bảo nguyên tắc tập chung dân chủ. Khi quyết định những vấn đề quan trọng phải tổ chức lấy ý kiến của cấp uỷ, công đoàn và cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường theo nguyên tắc dân chủ và quyết định theo đa số, trừ những việc thuộc thẩm quyền riêng của hiệu trưởng,

 

CHƯƠNG II: NHỮNG NỘI DUNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ.

Điều 3: Chế độ làm việc của hiệu trưởng.

- Hiệu trưởng: Là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của trường trước lãnh đạo phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Đại Từ. Hiệu trưởng có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học.

- Điều hành các hoạt động của trường: Thành lập và cử tổ trưởng các tổ chuyên môn, thành lập các hội đồng trong nhà trường.

- Hiệu trưởng được quyền phân công, giao nhiệm vụ cho cán bộ, giáo viên trong nhà trường. Nội dung phân công phải được thể hiện bằng văn bản, báo cáo phòng Giáo dục phê duyệt và thông qua trước hội đồng nhà trường để thuận tiện liên hệ, phối hợp công tác.

- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển giáo viên; kiểm tra công tác của giáo viên, nhân viên, đề nghị khen thưởng, kỷ luật và đảm bảo các quyền lợi của giáo viên, nhân viên theo quy định của nhà trường.

- Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường.

- Quản lý trẻ và các hoạt động của trẻ do trường tổ chức, nhận trẻ vào trường, xét duyệt đánh giá xếp loại trẻ theo nội dung quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo.

- Được ký xác nhận đề nghị thanh toán công tác phí, các khoản chi phí trong nhà trường đẫ được cấp trên phê duyệt.

- Được quyền giải quyết cho giáo viên, nhân viên nghỉ việc theo quy định của nhà nước.

- Được theo học các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ quản lý trường và được hưởng các quyền lợi của hiệu trưởng theo quy định của nhà trường.

- Tham mưu đề xuất với lãnh đạo ngành Giáo dục, lãnh đạo địa phương. Phối hợp với các đoàn thể: Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội cha mẹ học sinh, các ban ngành trong xã nhằm huy động mọi nguồn lực để phục vụ cho việc chăm sóc trẻ của trường.

Điều 4: Chế độ làm việc của phó hiệu trưởng.

*Phó hiệu trưởng: Là người được hiệu trưởng uỷ quyền phụ trách từng lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng và cấp trên về lĩnh vực công tác được giao.

*Phó hiệu trưởng có quyền hạn và nhiệm vụ sau:

- Thực hiện và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về những việc được phân công.

Cùng hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về hoạt động có liên quan của nhà trường.

-Thay mặt hiệu trưởng điều hành các hoạt động của nhà trường khi được uỷ quyền.

Được theo học các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý và được hưởng các quyền lợi của phó hiệu trưởng theo quy định của nhà trường.

Điều 5: Nhiệm vụ quyền hạn của giáo viên.

a. Nhiệm vụ:

- Thực hiện đúng chương trình giáo dục mầm non theo các chủ điểm, phù hợp với từng độ tuổi. Thực hiện đúng quy chế chuyên môn và chấp hành nội quy, quy chế của nhà trường.

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối tính mạng trẻ trong thời gian trẻ ở nhà trường. Không được bỏ lớp học trong giờ làm việc, trường hợp đặc biệt phải có ý kiến của giám hiệu trực.

- Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo.Gương mẫu, thương yêu tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ. Bảo vệ các quyền lợi của trẻ. Đoàn kết giúp đỡ đồng nghiệp.

- Chủ động phối hợp gia đình trẻ trong việc chăm sóc, giáo dục và tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy con theo khoa học cho các bậc phụ huynh.

- Rèn luyện đạo đức học tập văn hoá, bồi dưỡng nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quả nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ.

- Thực hiện các quy định của pháp luật, của ngành, của nhà trường, quyết định của hiệu trưởng.

b. Quyền hạn của giáo viên:

- Được nhà trường tạo điều kiện và thực hiện nhiệm vụ nuôi dạy, chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ trẻ theo chế độ, chính sách quy định của nhà trường.

- Được trực tiếp thông qua tổ chức trong nhà trường để tham mưu với cấp trên về các hoạt động của nhà trường.

- Được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

- Được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của nhà nước.

Điều 6: Nhiệm vụ của Kế toán:

- Giúp hiệu trưởng theo dõi thu, nộp các khoản thu trong và ngoài ngân sách, quản lý toàn bộ kinh phí của trường.

- Thực hiện Thu- Chi đúng quy định của nhà trường đã phê duyệt, đúng nguyên tắc thủ tục tài chính.

- Theo dõi thu và thanh toán tiền ăn hàng tháng với phụ huynh, khẩu phần ăn hàng ngày xây dựng thực đơn và giám sát kiểm tra chế độ ăn, đảm bảo chế độ dinh dưỡng theo quy định. Thực hiện tài chính công khai thực đơn và chế độ ăn của trẻ hàng ngày.

- Theo dõi, kiểm kê tài sản của trường. Thanh toán tiền điện, điện thoại hàng tháng.

Lập thống kê định kỳ về tình hình trẻ và giáo viên báo cáo với hiệu trưởng và cấp trên.

Điều 7: Nhiệm vụ của thủ kho, thủ quỹ.

Bảo quản hàng hoá trong kho, quản lý quỹ tiền mặt của trường. Xuất nhập hàng, tiền theo lệnh của hiệu trưởng. Kết hợp cùng kế toàn thanh toán tiền hàng tháng theo hợp đồng cho nơi giao hàng.

Điều 8: Nhiệm vụ của nhân viên nấu ăn.

-Chăm lo bảo đảm việc ăn uống cho các cháu ở trường, bảo đảm ăn ngon, sạch đủ tiêu chuẩn và an toàn cho trẻ, cụ thể là: Làm công tác tiếp phẩm. Nấu ăn theo đúng thực đơn. Quản lý các dụng cụ nấu ăn, chia ăn đã được giao, vệ sinh, tráng bát bằng nước sôi háng ngày. Thực hiện nghiêm túc việc giao nhận thực phẩm hàng ngày, đánh giá chất lượng, số lượng thực phẩm hàng ngày. Phải nắm được định lượng thực phẩm chế biến từ sống sang chín. Dự giờ ăn của học sinh để điều chỉnh cách chế biến các món ăn cho phù hợp với trẻ. Thu dọn, rửa các dụng cụ ăn uống của trẻ.

- Lưu mẫu thức ăn 24/24h, công khai tài chính hàng ngày.

- Nhóm trưởng nhà bếp có trách nhiệm phân công công việc cho các tổ viên phải phù hợp, chịu trách nhiệm tính khẩu phần ăn và các công việc của nhà bếp.

Điều 9: Nhiệm vụ của ytế nhà trường.

- Có mặt tại nhà trường trong giờ hành chính. Có trách nhiệm theo dõi chăm sóc sức khoẻ trẻ trong toàn trường.( Cùng giáo viên chủ nhiệm cân đo, chấm biểu đồ tăng trưởng chính xác.Quản lý sổ sức khoẻ của các nhóm lớp và báo cáo kịp thời theo kế hoạch). Chủ động XD kế hoạch khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ.(2 lần/ năm )

- Có biện pháp xử lý ban đầu một số bệnh và một số tai nạn thường gặp ở trẻ.

*Ngoài ra còn giúp nhà trường một số công việc sau.

- Cùng với kế toán, nhà bếp quyết toán tiền ăn cuối tháng.

- Phối kết hợp với nhà bếp làm tốt công tác nuôi dạy các cháu.

Điều 9: Nhiệm vụ của văn thư:

- Chịu trách nhiện giữ con dấu của nhà trường quét dọn phòng hiệu trưởng và làm theo sự phân công của hiệu trưởng. Dọn quản lý và tài sản phòng hội đồng.

- Giúp hiệu trưởng soạn thảo các loại công văn và lưu giữ các loại  công văn đi công văn đến theo đúng chuyên môn của văn thư.

Điều 10: Nhiệm vụ của bảo vệ.

- Thường trực 24/24h(cả thứ 7 và chủ nhật). Quản lý toàn bộ tài sản của nhà trường, trực khoá cổng trường, hệ thống điện, bơm nước. Quản lý và đảm bảo an toàn xe của CB,GV,NV trong trường, xe của phụ huynh học sinh và khách khi vào trường.

- Hàng ngày mở cổng, đóng cổng trường, mở cửa phòng Hội đồng. Trang trí các ngày hội ngày lễ cùng với nhà trường giúp nhà trường một số công việc khi nhà trường cần.

- Quét dọn sân trường, khu hành chính. Hàng ngày thu dọn rác thải, cắt tỉa chăm sóc cây cảnh trong trường. Sửa chữa những hư hỏng nhỏ trong trường. - Đóng mở cửa trường vào giờ hành chính.

- Dọn nhà vệ sinh của trẻ và cô vào buổi trưa và tối.

 

QUY CHẾ DÂN CHỦ

CÔNG KHAI TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG TÀI SẢN

 

CHƯƠNG I: CÔNG KHAI TÀI CHÍNH

Điều 1: Nội dung công khai.

- Hàng năm thông báo công khai các khoản đóng góp, thu chi của trường theo quy định của UBND xã phê duyệt.

- Công khai các danh mục, số lượng, chủng loại, giá cả tài sản cần mua, công khai việc sử dụng, bảo quản theo đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức nhà nước quy định.

Điều 2: Công khi dự toán, quyết toán các khoản thu.

- Công khai kết quả đóng góp và sử dụng các khoản đóng góp của phụ huynh và các tổ chức cá nhân.

- Công khai các khoản chi từ nguồn trên.

- Việc quản lý thu chi từ các nguồn tài chính của nhà trường phải tuân theo đúng quy định hiện hành của nhà nước, chấp hành đầy đủ các chế độ kế toán thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định hàng tháng.( Kể cả tiền ăn)

CHƯƠNG II: CÔNG KHAI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN

Điều 3: Nội dung công khai.

- Công khai quy chế quản lý tiêu chuẩn mục đích sử dụng trang thiết bị phương tiện, dụng cụ làm việc, văn phòng phẩm, điện thoại, máy vi tính.

- Công khai quy định về trách nhiệm vật chất đối với tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng tài sản, phương tiện làm việc của ôư quan.

- Việc quản lý tài sản phải tuân theo đúng quy định của nhà nước, mọi thành viên trong trường đều phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài sản của trường. Người không có trách nhiệm quản lý sử dụng máy tính, máy in thì không được sử dụng.

- Tuyệt đối không được sử dụng máy móc, phương tiện của trường vào việc riêng.

Các tổ chức, cá nhân trong trường nếu do thiếu trách nhiệm làm hư hỏng, mất mát tài sản đã được giao phải bồi thường vật chất và thông báo công khai cho mọi người trong trường được biết.

-Tài sản hư hỏng không cần sử dụng thì phải báo cáo với nhà trường để đề nghị nhà trường cho thanh lý.

 

QUY CHẾ

TRONG CÔNG TÁC TUYỂN SINH, ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG LƯƠNG, KHEN THƯỞNG HÀNG NĂM

 

CHƯƠNG I: CÔNG TÁC TUYỂN SINH

Điều 1: Chế độ tiếp nhận trẻ.

- Nhà trường tiếp nhận học sinh từ 24 tháng tuổi đến 5 tuổi có hộ khẩu thường trú tại Thị trấn Hùng Sơn.

- Hiệu trưởng bố trí học sinh vào các lớp theo đúng độ tuổi.

- Giáo viên chỉ tiếp nhận các cháu có giấy vào lớp của hiệu trưởng.

- Trường phải có danh sách lý lịch trẻ ghi rõ họ tên, ngày sinh của trẻ, tên tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ bố mẹ, ngày vào, ngày ra, điện thoại, cơ quan bố, mẹ hoặc địa chỉ gia đình.

- Mỗi nhóm lớp phải có danh sách trẻ riêng, ghi rõ họ tên, ngày sinh, ngày vào nhóm lớp, ngày chuyển nhóm lớp của trẻ.

Điều 2: Chế độ đón trẻ.

-Thực hiện đúng quy chế của ngành học quy định.

Thời gian đón trẻ:

+ Các lớp đi làm theo giờ hành chính đảm bảo 8h/ ngày.

Thực hiện giờ đón trả trẻ theo mùa như sau:

* Mùa đông thực hiện từ ngày 15/10 hàng năm

Mở cửa từ 7h15 đến 16h30

* Mùa hè thực hiện từ ngày 15/4 hàng năm

Mở cửa từ 6h45 đến 17h

- Hàng ngày cô giáo phải đến trước 15 phút để làm công tác chuẩn bị( vệ sinh phòng, mở cửa thông thoáng phòng, chuẩn bị đồ dùng học tập).

- Cô giáo đón trẻ trước cửa lớp, thái độ phải niềm nở ân cần và nắm chắc tình hình sức khoẻ của trẻ để có chế độ chăm sóc phù hợp.

- Trong ngày không nhận các cháu bị bệnh lây, bệnh truyền nhiễm như: Sốt dịch, sốt xuất huyết, sởi, quai bị, ho gà, đau mắt đỏ... khi có học sinh ốm phải báo cáo cho ban giám hiệu nhà trường biết.

- Không cho trẻ đưa các thứ quà bánh, đồ chơi sắc nhọn, không an toàn vào lớp.

- Cô cần kiểm tra kỹ đồ dùng của trẻ để giao lại đủ khi trả, tránh nhầm lẫn.

- Sau khi đón trẻ, cô tổng hợp trẻ đi học, theo dõi trẻ và hàng ngày báo ăn, báo cáo tình hình sức khoẻ của trẻ cho BGH. Cuối tuần đối chiếu số ngày ăn của trẻ với kế toán (nhà bếp) cuối tháng tổng hợp số ngày ăn của trẻ để cha mẹ các cháu đến thanh toán (Giáo viên ký bảng thanh toán của học sinh hàng tháng).

Điều 3: Chế độ chuyển lớp.

Hàng năm vào đầu năm học, trẻ đủ tháng, đủ tuổi được chuyển lên lớp hoặc chuyển theo trường quy định. Cháu xin chuyển lớp phải có sự đồng ý của hiệu trưởng.

 

CHƯƠNG II: ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN

Điều 4: Công tác kế hoạch.

-Hàng năm căn cứ vào nhu cầu công tác, chức danh tiêu chuẩn cán bộ, giáo viên, nhân viên và nhiệm vụ năm học, hiệu trưởng nhà trường xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm hoàn thiện và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên biết tham gia ý kiến.

Điều 5: Học tập bồi dưỡng.

- Hàng năm nhà trường tạo điều kiện để cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia học tập chính trị, bồi dưỡng các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ theo kế hoạch của phòng giáo dục - Đào tạo huyện Đại Từ.

- Đối tượng tự xin đi học trong giờ làm việc phải được sự nhất trí của hiệu trưởng và được nhà trường quyết định(Thời gian đi học tự túc). Tiền lương và các chi phí không được tính để bình xét khen thưởng thi đua.

- Đối tượng được PGĐ cử đi học đúng ngành thì chế độ được chi trả theo chế độ hiện hành và thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường.

- Hàng năm nhà trường mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, xây dựng tiết mẫu tại các lớp điểm để cán bộ, giáo viên dự học tập nhằm nắm bắt yêu cầu nhiệm vụ giáo dục mới.

- Tạo điều kiện để CBGV được tham gia các lớp bồi dưỡng về chuyên môn do Phòng GD và Sở GD mở. Bam giám hiệu định hướng cho giáo viên tự học bồi dưỡng thường xuyên.

Điều 6: Trách nhiệm của cán bộ giáo viên nhân viên đi học.

Cán bộ giáo viên, nhân viên được cử đi học phải thực hiện tốt quy định của trường, quy định của lớp học, thời gian học tập phải đạt kết quả tốt.

CHƯƠNG III: NÂNG LƯƠNG, CHUYỂN NGẠCH, NÂNG NGẠCH

Điều 7: Công khai chế độ chính sách.

- Thường xuyên phổ biến thông báo các chế độ chính sách của nhà nước và quyết định của nhà trường về nâng lương nâng bậc, chuyển ngạch để cán bộ, giáo viên, nhân viên biết.

- Thông báo danh sách những cán bộ, giáo viên, nhân viên, nhân viên đủ tiêu chuẩn nâng lương nâng bậc hàng năm đề nghị nhà trường nâng lương nâng bậc đúng thời hạn.

CHƯƠNG IV: CHẾ ĐỘ THI ĐUA KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 8: Khen thưởng và kỷ luật.

Công khai chế độ chính sách của nhà nước và của ngành học về công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật để cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường biết.

Điều 9:Khen thưởng

1. Đánh giá xếp loại theo các đợt thi đua của ban TT nhà trường.

Hướng dẫn chung: Điểm của cá nhân là điểm được quy định theo từng đợt thi đua.

- Cách chấm: Chấm theo thang điểm quy định. Chấm điểm cụ thể từng tiêu chí.

- Cách trừ: Khi vi phạm tuỷ theo mức độ để trừ các tiêu chí

Cách đánh giá theo đợt thi đua:

Tiêu chí 1: Khối lượng lao động (2,5 điểm)

- Hoàn thành tốt chức năng nhiệm vụ được giao. Đối với giáo viên: Thực hiện đúng chương trình giáo dục Mầm non, đảm bảo các yêu cầu về bài soạn, chuẩn bị bài theo quy định về hồ sơ sổ sách, tài liệu của giáo viên sử dụng đồ dùng dạy học, đồ chơi...

Tham gia các hoạt động tổ chuyên môn ở trường, bảo quản trang thiết bị tài sản của nhóm lớp, của tổ tích cực học tập rèn luyện nâng cao trình độ chính trị, văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn chuyên môn của cấp quản lý giáo dục.

Tiêu chí 2: Chất lượng lao động (2,5 điểm)

- Đảm bảo đúng yêu cầu, tiêu chuẩn của nhà trường, của ngành học đã quy định không để sai hỏng, mất mát tài sản, làm ảnh hưởng đến chất lượng lao động, ảnh hưởng đến uy tín của trường.

*Đối với giáo viên: Nắm vững và thực hiện đúng chương trình nội dung, kiến thức, kỹ năng của giáo viên về các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, vận dụng các phương pháp để tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo chương trình GDMN, dạy đúng phương pháp, tiết dạy không đạt yêu cầu thì tuỳ theo mức độ hạ loại thi đua.

- Không để xảy ra mất an toàn đối với trẻ, nếu xảy ra mất an toàn đối với trẻ thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước ban giám hiệu, cha mẹ học sinh về chế độ liên quan xảy ra sự việc. Không làm việc riêng, không bỏ lớp trong giờ làm việc, thực hành tiết kiệm điện nước, điện thoại, bảo quản đồ dùng đồ chơi tốt, không xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, đối xử không công bằng với trẻ.

Chất lượng đạt loại tốt: 2,5 điểm. Khá: 2điểm. Trung bình: 1,5 điểm.

Tiêu chí 3: Thực hiện ngày giờ công(2 điểm)

* Ngày công:

- Đối tượng cán bộ, giáo viên, nhân viên được nghỉ công ốm tuỳ thuộc vào thời gian của các đợt thi đua (có tiêu chí cho từng đợt thi đua)

- Đối tượng là nữ có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi ngoài công nghỉ ốm trên được cộng thêm không quá 1 công/ tháng

Cách chấm điểm hàng tháng như sau:

- Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên nghỉ trong giới hạn cho phép vẫn được tính 100% số điểm quy định (2 điểm)

- Những trường hợp nghỉ quá quy định cách trừ điểm sẽ thực hiện như sau:

+ Nghỉ 1 ngày trừ 0,5 điểm.

+ Nghỉ 02 ngày trừ 1 điểm, nếu nghỉ tiếp thì trừ cho đến hết số điểm quy định  về công lao động.

Giờ công: Thực hiện theo mùa

Đi làm muộn sẽ bị trừ điểm theo mức độ vị phạm: Dưới 10 phút lần 1 nhắc nhở, lần 2 trừ 0,5 điểm, trên 10 phút trừ 0,5 điểm.

Tiêu chí 4: Chấp hành kỷ luật, nội quy, quy chế (1,5 điểm)

- Chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của đảng(Nếu là Đảng viên)

- Thực hiện đúng hệ thống các nội quy, quy chế của ngành học đã ban hành như: Kỷ luật lao động, quy chế DS- KHHGĐ, vệ sinh môi trường, mang mắc quần áo đồng phục. Thực hiện quy chế chuyên môn, quy chế nếp sống văn minh, giờ giấc làm việc.

- Có tinh thần đoàn kết, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong công  tác. Đến họp đúng giờ quy định, không được tự ý bỏ họp giữa giờ khi chưa có sự đồng ý của chủ toạ, nghỉ phải báo trước và được sự đồng ý của chủ toạ.

- Chấp hành mệnh lệnh cấp trên (từ tổ trưởng đến hiệu trưởng, Bí thư Đảng, Chủ tịch công đoàn, trưởng ban nữ công).

- Tham gia học tập đầy các nội dung, chương trình giáo dục theo quy định, đối với các nội dung có tổ chức thi hoặc kiểm tra phải thực hiện nghiêm túc và đạt từ yêu cầu trở lên.

Tiêu chí 5: Tham gia các hoạt động của tổ chức quần chúng(1,5 điểm)

- Tích cực tham gia sinh hoạt và hoạt động của các tổ chức quần chúng. Khi ban chấp hành có tổ chức quần chúng triệu tập, cá nhân nào tự ý không tham gia hoặc xin không tham gia song vẫn chưa được sự đồng ý của người chủ trì vẫn sẽ bị trừ điểm thi đua.

- Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân nơi cư trú, bản thân và gia đình không mắc tệ nạn xã hội.

* Cách xếp loại thi đua: Tổng điểm: 10đ

            Loại AXs: Đạt từ 9 đến 10 điểm (Tiêu chí 2 và 3 phải đạt chuẩn)

Loại A: Đạt từ 8 đến 9 điểm(Tiêu chí 2 & 3 điểm trừ không quá 0,5)

Loại B: Đạt từ 7 đến 7,9 điểm

Loại C: Đạt từ 5 đến 6,9 điểm

2. PHÂN LOẠI CHUẨN GIÁO VIÊN CÔNG CHỨC CUỐI NĂM CUỐI NĂM

1 Xếp loại chuẩn giáo viên;

* GV xếp loại xuất sắc: Ngoài các tiêu chí xếp loại theo tiêu chuẩn của Bộ GD phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ 4 đợt thi đua đạt loại A xuất sắc

+ Các phong trào phải đạt từ loại tốt trở lên

+ Lớp phải đạt lớp tiên tiến xuất sắc

+ Biết sử dụng giáo án điện tử.

* GV xếp loại Khá: Ngoài các tiêu chí xếp loại theo tiêu chuẩn của Bộ GD phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ 4 đợt thi đua đạt loại A (Có thể có 1 đợt thi đua xếp loại B)

+ Các phong trào phải đạt từ loại khá trở lên

+ Lớp phải đạt lớp tiên tiến

+ Biết sử dụng vi tính cơ bản.

* GV xếp loại trung bình: Ngoài các tiêu chí xếp loại theo tiêu chuẩn của Bộ GD phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ 4 đợt thi đua đạt loại A (Có thể có 2 đợt thi đua xếp loại B)

+ Tích cực tham gia đầy đủ các phong trào phải đạt từ loại khá trở lên

+ Lớp phải đạt HTNV

* GV xếp loại kém: là những giáo viên còn lại

2. Xêp loại công chức cuối năm;

Theo QĐ 11/1998/về qui chế đánh giá công chức do trưởng ban tổ chức, cán bộ chính phủ ban hành.

 Ngoài ra đánh giá công chức căn cứ vào 4 đợt thi đua trong năm học .

3 PHÂN LOẠI LỚP:

* Lớp tiên tiến xuất sắc:

+ Phải có 1 GV xếp loại giáo viên XS (Không có GV xếp loại TB)

+ Không có trẻ bị tai nạn ở trường

+ Tỷ lệ SDD giảm từ 4% trở lên so với đầu năm.

* Lớp tiên tiến:

+ Giáo viên phải xếp loại Khá (không có GV xếp loại TB)

+ Không có trẻ bị tai nạn

+ Tỷ lệ SDD giảm theo kế hoạch. 

Lớp hoàn thành nhiêm vụ: Là những lớp còn lại

Lưu ý: Lớp nào có trẻ bị tai nạn ở trường thì GV phụ trách thời điểm trẻ xảy ra tai nạn bị hạ 1 bậc thi đua

4. DANH HIỆU CHIẾN SĨ THI ĐUA VÀ LĐ GIỎI

1.Danh hiệu chiến sĩ thi đua:

Ngoài các qui định xét theo qui chế thi đua của ngành. CBGV,NV cần đạt chuẩn xuất  sắc và công chức xếp loại xuất sắc.

Đạt GVG cấp huyện.

2. Danh hiệu LĐ giỏi:

Ngoài các qui định xét theo qui chế thi đua của ngành. CBGV,NV cần đạt chuẩn xếp loại Khá và công chức xếp loại Khá trở lên

 Lưu ý: * Giáo viên đứng lớp chỉ được thao giảng lại 1 lần phải đạt loại tốt. Từ 2 lần thao giảng lại không đạt LĐ giỏi.

            * Cô nuôi: Phải biết tính khẩu phần ăn, cân đối các chất dinh dưỡng, lên thực đơn

3. Hàng năm vào các đợt thi đua: Xét các danh hiệu thi đua theo tiêu chuẩn ban hành của ngành. Hội đồng thi đua của trường xét và đề nghị phòng Giáo dục- Đào tạo v à UBND huyện xét khen thưởng.

Cán bộ, giáo viên, nhân viên trong năm học có đợt thi đua xếp loại B không được bình xét theo tiêu chuẩn của nhà trường từ lao động giỏi trở lên.

*Điều 9: Kỷ luật.

- Trường hợp vi phạm khuyết điểm tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý theo quy định về xử phạm vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.

- Trường hợp giáo viên có hành vi xâm phạm thân thể, xức phạm danh dự nhân phẩm(Đánh, phạt, đối xử không công bằng với trẻ) phải nghiêm khắc xử lý.

- Khi xêm xét xử lý cán bộ, giáo viên, nhân viên hội đồng kỷ luạt kàm việc theo chế độ tập thể, công khai dân chủ và biểu quyết theo đa số bằng bỏ phiếu kín.

- Tất cả các trường hợp vi phạm kỷ luật trong trường đều được công bố công khai để mọi người biết mức độ vi phạm và hình thức xử lý kỷ luật.

- Người bị xử lý kỷ luật có quyền khiếu nại và trình bày ý kiến của mình với hội đồng kỷ luật hoặc hiệu trưởng, nhưng khi hội đồng kỷ luật kết luận và cấp có thẩm quyền quyết định thì người bị thi hành kỷ luật phải chấp hành, nếu thấy chưa thoả đáng có quyền khiếu nại với cơ quan cấp trên trực tiếp.

 

 

QUY CHẾ DÂN CHỦ

VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN

 

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: ban thanh tra nhân dân là tổ chức của người lao động, có từ 3 uỷ viên do hội nghị cán bộ viên chức bầu bằng phiếu kín, nhiệm kỳ 2 năm một lần.

Điều 2: ban thanh tra nhân dân có chức năng giám sát phát hiện, kiến nghị phối hợp kiểm tra khi được yêu cầu và thực hiện nhiệm vụ quyền hạn theo quy định thanh tra của nhà trường.

Điều 3: Ban thanh tra nhân dân hoạt động dưới sự chỉ đạo của ban chấp hành công đoàn trường, nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ quyền kiểm tra giám sát của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc thực hiện các chính sách, pháp luật và nghị quyết của Hội nghị viên chức.

 

CHƯƠNG II: QUYỀN GIÁM SÁT, PHÁT HIỆN, KIẾN NGHỊ CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN

Điều 4: Giám sát việc thực hiện của ban giám hiệu và các chế độ chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước liên quan đến công việc của nhf trường, việc thực hiện nghị quyết hội nghị cán bộ viên chức, nội quy quy chế.

Điều 5: Giám sát việc thu- chi kinh phí hàng năm, nâng lương nâng ngạch, khen thưởng, kỷ luật của trường.

Điều 6: Phát hiện những hành vi vi phạm đường lối, chính sách của Đảng, Pháp luật của nhà nước và quy định của các cấp chính quyền và các quy định quy chế của trường.

Điều 7: Phát hiện những vụ việc tiêu cực, tham nhũng, lãng phí, các tệ nạn xảy ra trong trường.

Điều 8: Khi Phát hiện thấy các vị phạm chính sách pháp luật, nội quy quy chế của trường thì ban thanh tra nhân dân kiến nghị với hiệu trưởng xử lý hoặc có biện pháp chỉ dạo khắc phục, đồng thời giám sát việc thực hiện các kiến nghị đó.

Điều 9: Lập biên bản đối với các vụ việc giám sát, kiểm tra, Được quyền yêu cầu, kiến nghị với hiệu trưởng các vấn đề cần được xử lý trong thời hạn 30 ngày, hiêu trưởng phải trả lời cho ban thanh tra biết những biện pháp xử lý.

Điều 10: Được đề nghị với hiệu trưởng khen thưởng những cá nhân, tập thể không vi phạm pháp luật.

 

CHƯƠNG III: TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆU TRƯỞNG VÀ BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN TRƯỜNG

Điều 11: Hiệu trưởng phải tạo điều kiện cần thiết cho ban thanh tra nhân dân hoạt động theo quy định của Pháp lệnh thanh tra và quy chế hoạt động của thanh tra nhân dân nhà trường. Mời đại diện Ban thanh tra nhân dân tham gia các cuộc họp của trường mà nội dung có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của ban thanh tra nhân dân. Giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân theo luật định.

Điều 12: Ban chấp hành công đoàn có nhiệm vụ giáo quyết động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia ủng hộ, phối hợp cùng ban thanh tra nhân dân thực hiện nhiệm vụ, lựa chọn giới thiệu người có đủ tiêu chuẩn để hộ nghị viên chức xem xét bầu vào Ban chấp hành thanh tra nhân dân.

- Hướng dẫn ban thanh tra nhân dân về chương trình công tác định kỳ, nghe báo cáo kết quả hoạt động và giải quyết các đề xuất, kiến nghị của ban thanh tra nhân dân với ban chấp hành công đoàn.

- Xác nhận có biên bản và kiến nghị của ban thanh tra nhân dân.

 

QUY ƯỚC NẾP SỐNG VĂN HOÁ

1. Văn hoá trong giờ làm việc:

- Khi làm việc mặc trang phục theo quy định của nhà trường.

- Giải quyết công việc nhanh gọn, chính xác hiệu quả.

- Thực hiện nghiêm chỉnh giờ giấc làm việc theo đúng kế hoạch chăm sóc giáo dục hàng ngày, không làm việc riêng, không bỏ nhóm lớp trong giờ làm việc. Chỉ sử dụng điện thoại di động khi cần thiết.

2.Văn hoá trong giao tiếp ứng sử, hội họp:

- Mỗi cá nhân cần tự xây dựng cho mình tác phong, cử chỉ thái độ đúng mực trong khi làm việc, giao tiếp(trực tiếp hoặc điện thoại) thể hiện sự văn minh, lịch sự, vui vẻ, cởi mở, tôn trọng người đối thoại, không nói năng tuỳ tiện thiếu tôn trọng đối với người khác và đối với trẻ.

- Nghiêm cấm giáo viên có hành vi: Xâm phạm quyền thân thể, xúc phạm danh dự nhân phẩm, đối xử công bằng với trẻ.

- Khi có những vấn đề bất đồng cần phải bình  tĩnh nghiên cứu cùng tìm hướng giải quyết, không to tiếng phát ngôn bừa bãi, thiếu văn hoá trong trường, lớp, nơi công cộng.

- Có tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong công tác cũng như trong cuộc sống.

- Khi tổ chức họp phải đến đúng giờ quy định, không tự ý bỏ họp giữa giờ, nghỉ phải báo cáo và được sự đồng ý của người chủ trì, không nói chuyện riêng trong cuộc họp. Tắt máy điện thoại hoặc để chế độ im lặng(muốn nghe phải xin phép ra ngoài).

- Muốn phát biểu phải được sự đồng ý của chủ toạ, phát biêủ đúng nội dung bảo đảm tính xây dựng, không nói chen ngang khi người khác đang phát biểu. Chủ động trong phát biểu, có chính kiến của cá nhân với các nội dung trong cuộc họp, luôn giữ thái độ từ tốn, tôn trọng chủ toạ và hội nghị khi phát biểu tham luận.

3. Văn hoá trong sinh hoạt, giữ gìn vệ sinh, an toàn nơi làm việc:

- Không giặt phơi đồ dùng cá nhân trong nhà trường(trừ quần áo công tác)

- Không gây ồn ào trong giờ nghỉ của học sinh và nơi làm việc của trường.

- Bố trí sắp xếp nơi làm việc khoa học, gọn gàng, sạch đẹp để xe đúng nơi quy định.

- Kiểm tra nơi làm việc(điện nước, học sinh, đồ dùng) trước khi ra về.

- Tích cực tham gia cuộc vận động " học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động " Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục", cuộc vận động " Dân chủ- kỷ cương- tình thương- trách nhiệm " gắn với cuộc vận động " Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học sáng tạo" và cuộc vận động " Xây dựng nhà trường văn hoa- Nhà giáo mẫu mực- Trẻ có nền nếp thói quen lễ giáo". Tích cực tham gia phong trào th đua " Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" tham gia hưởng ứng các phong trào văn hoá văn nghệ do nhà trường, địa phương và ngành học tổ chức.

- Mọi cá nhân chủ động trong việc đấu tranh chống ảnh hưởng của văn hoá xấu, tệ nạn xã hội như: Mại dâm, ma tuý, mê tín dị đoan...

4. Văn hoá trong quan hệ với nhân dân và chính quyền sở tại.

- Quan hệ tốt với nhân dân chính quyền địa phương khu vực nhà trường. Mỗi ca nhân trong trường cần làm công tác dân vận, xây dựng tốt mối quan hệ với nhân dân địa phương.

- Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách quy định của chính quyền địa phương, tuyệt đối không gây mất đoàn kết, làm mất trật tự trong an ninh địa phương.

- Tích cực tham gia đóng góp xây dựng quỹ tình nghĩa, sẵn sàng ủng hộ giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn, đồng bào bị thiên tai bão lũ và chính quyền sở tại theo khả năng của mình khi có yêu cầu.

- Tích cực tuyên truyền vận động người thân trong gia đình thực hiện tốt luật ATGT.

5. Văn hoa trong việc cưới, việc tang và lễ hội:

- Việc cưới phải tổ chức lành mạnh, văn minh, tiết kiệm, thực hiên việc cưới bằng hình thức tiệc trà và bữa cơm thân mật trong gia đình, khuyến khích tổ chức lễ cưới bằng hình thức nếp sống mới.

- Việc tang phải tổ chức đúng nghi lễ, đảm bảo sự thiêng liêng thành kính, mọi nghi lễ phải gọn gàng, vệ sinh, văn minh, tiết kiệm. Không tổ chức cỗ bàn mời khách trong ngày tang lễ. nghiêm cấm xoá bỏ tệ mê tín dị đoan, hủ tục lạc hậu.

- Tích cực tham gia các hoạt động lễ hội truyền thống, mít tinh ở nơi công tác và tại nơi cư trú. Tuyên truyền động viên gia đình thực hiện nếp sống văn hoá mới.

Trên đây là quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của trường Mầm non Hùng Sơn 2 năm học 2020 -2021 đề nghị các đồng chí phát huy truyền thống của trường, nghiêm túc thực hiện nhằm xây dựng tập thể đoàn kết ngày càng vững mạnh toàn diện.

       CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN

 

 

 

         Nguyễn Thị Thu

                                                                                    HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

                                                                                       Vũ Thị Thuỷ

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 96
Hôm qua : 123
Tháng 09 : 3.111
Năm 2021 : 15.991